fb-pixel

Thuộc tính kính cường lực: Độ bền cơ học, nhiệt và đặc tính an toàn

Thuộc tính kính cường lực là gì? Kính cường lực được sử dụng rộng rãi trong cửa, vách kính, mặt dựng và nhiều cấu kiện kính kiến trúc. Tuy nhiên, điểm khác biệt quan trọng của vật liệu này không đơn giản là “bền hơn kính thường”, mà nằm ở trạng thái ứng suất được hình thành bên trong tấm kính sau quá trình tôi nhiệt.

Chính trạng thái ứng suất này quyết định các thuộc tính của kính cường lực như độ bền cơ học, khả năng chịu va đập, khả năng chịu ứng suất nhiệt, dạng phá hủy, đặc tính quang học và giới hạn gia công. Đối với công trình dự án, hiểu đúng các thuộc tính này là cơ sở để Chủ đầu tư, tư vấn, tổng thầu và đơn vị thi công lựa chọn cấu hình kính phù hợp thay vì chỉ dựa vào chiều dày hoặc kinh nghiệm từ công trình trước.

Thuộc tính kinh cường lực
Thuộc tính kinh cường lực

Vách Kính Toàn Cầu Invest

Kính cường lực là gì?

Kính cường lực hay kính tôi nhiệt an toàn Fully Tempered Glass – FT là kính được xử lý nhiệt bằng cách gia nhiệt đến nhiệt độ thích hợp, sau đó làm nguội nhanh và có kiểm soát.

Quá trình này tạo ra trạng thái ứng suất đặc trưng:

  • Bề mặt kính chịu ứng suất nén.
  • Phần lõi kính duy trì ứng suất kéo.

Lớp ứng suất nén bề mặt giúp kính có khả năng chịu tác động cơ học và ứng suất nhiệt tốt hơn kính ủ thông thường cùng chiều dày.

Tuy nhiên, kính cường lực không phải vật liệu không thể vỡ. Tổn thương cạnh kính, va đập tập trung, liên kết không phù hợp, tiếp xúc trực tiếp với vật liệu cứng hoặc ứng suất nhiệt bất thường vẫn có thể dẫn đến phá hủy.

Cũng cần phân biệt giữa dạng vỡ an toàn hơn và khả năng duy trì che chắn sau khi kính vỡ. Đây là hai yêu cầu hoàn toàn khác nhau trong thiết kế kính công trình.

Kinh cường lực là gì
Kinh cường lực là gì

Kính cường lực được sản xuất như thế nào?

Trước khi tôi nhiệt, tấm kính phải được gia công hoàn chỉnh theo kích thước và hình dạng thiết kế.

Quy trình cơ bản gồm:

  1. Lựa chọn kính nguyên liệu.
  2. Cắt kính theo kích thước.
  3. Mài và xử lý cạnh.
  4. Khoan lỗ, khoét góc hoặc tạo hình theo bản vẽ.
  5. Làm sạch và kiểm tra bề mặt.
  6. Gia nhiệt kính trong lò tôi.
  7. Làm nguội nhanh và đồng đều.
  8. Kiểm tra kính thành phẩm.

Trong quá trình làm nguội, bề mặt kính nguội và co lại trước phần lõi. Sự khác biệt này tạo nên trạng thái nén ở bề mặt – kéo ở phần bên trong, từ đó hình thành các đặc tính cơ học đặc trưng của kính FT.

Đây cũng là lý do toàn bộ thao tác cắt, khoan, khoét và xử lý cạnh phải hoàn thành trước khi tôi nhiệt.

Sau khi kính đã được cường lực, việc tiếp tục gia công có thể phá vỡ trạng thái cân bằng ứng suất và làm toàn bộ tấm kính vỡ.

Với dự án nhôm kính, yêu cầu này liên quan trực tiếp đến độ chính xác của khảo sát, shop drawing và bản vẽ gia công trước khi đặt sản xuất kính.

Các thuộc tính chính của kính cường lực

Các thuộc tính của kính cường lực được hình thành chủ yếu từ trạng thái ứng suất nén trên bề mặt và ứng suất kéo ở phần lõi sau quá trình tôi nhiệt. So với kính ủ thông thường cùng chiều dày, sự thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền cơ học, khả năng chịu va đập, chịu ứng suất nhiệt, dạng phá hủy, đặc tính quang học và khả năng gia công của kính.

Trong thiết kế công trình, các thuộc tính này cần được xem xét đồng thời thay vì chỉ đánh giá kính qua chiều dày hoặc khả năng chịu lực.

Toàn Cầu Invest Top 10 Nhà thầu thi công Cửa kính chống cháy tạiViệt Nam
Toàn Cầu Invest Top 10 Nhà thầu thi công Cửa kính chống cháy tại Việt Nam

 Ứng suất nén trên bề mặt

Ứng suất nén bề mặt là một trong những yếu tố tạo nên khả năng chịu lực đặc trưng của kính cường lực.

Theo TCVN 7455:2013, kính tôi nhiệt an toàn FT có ứng suất bề mặt không nhỏ hơn 69 MPa.

Trong khi đó, kính gia cường nhiệt HS có mức ứng suất bề mặt thấp hơn FT.

Điều quan trọng là không nên hiểu giá trị ứng suất bề mặt như một chỉ số độc lập để xác định khả năng chịu tải của toàn bộ cấu kiện kính.

Khả năng làm việc thực tế còn phụ thuộc vào:

  • Chiều dày kính.
  • Chiều dài và chiều rộng tấm kính.
  • Tỷ lệ giữa các cạnh.
  • Chất lượng cạnh kính.
  • Vị trí lỗ khoan và phần khoét.
  • Kiểu liên kết.
  • Điều kiện gối đỡ.
  • Loại tải trọng tác động.

Độ bền cơ học

Kính FT có độ bền cơ học cao hơn đáng kể so với kính ban đầu chưa được tôi nhiệt.

Theo TCVN 7455:2013, độ bền cơ học của kính FT thường lớn hơn khoảng 4 lần kính ban đầu.

Tuy nhiên, không nên diễn giải con số này thành:

Kính cường lực chịu được tải trọng gấp 4 lần trong mọi trường hợp.

Độ bền của vật liệu kính và khả năng chịu tải của một tấm kính trong hệ thống thực tế là hai vấn đề khác nhau.

Ví dụ, cùng sử dụng kính FT 10 mm nhưng:

  • Một ô cửa nhỏ.
  • Một vách kính cao vài mét.
  • Một tấm kính liên kết điểm.
  • Một tấm kính ngoài façade chịu tải trọng gió.

sẽ có điều kiện làm việc hoàn toàn khác nhau.

Do đó, chiều dày kính không phải thông số duy nhất để kết luận một cấu hình kính có phù hợp hay không.

Khả năng chịu va đập

Ứng suất nén trên bề mặt giúp kính FT có khả năng chịu tác động tốt hơn kính ủ thông thường cùng chiều dày.

Thuộc tính này có ý nghĩa tại các vị trí có khả năng xảy ra va chạm của người sử dụng như cửa, vách kính và không gian công cộng.

Tuy nhiên, mức độ nhạy cảm của tấm kính không đồng đều tại mọi vị trí.

Cạnh kính là khu vực đặc biệt cần được bảo vệ.

Một tấm kính có bề mặt tốt vẫn có thể tiềm ẩn rủi ro nếu cạnh kính:

  • Bị sứt hoặc mẻ.
  • Va đập trong vận chuyển.
  • Chạm trực tiếp vào kim loại.
  • Bị ép vào khung.
  • Có khuyết tật tại lỗ khoan hoặc phần khoét.

Vì vậy, chất lượng gia công cạnh, bảo quản, vận chuyển và cấu tạo liên kết có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng làm việc của kính.

 Độ nhạy của cạnh kính

Một trong những hiểu lầm thường gặp là kính cường lực “rất cứng” nên mọi khu vực của tấm kính đều khó bị phá hủy.

Thực tế, cạnh kính là vị trí nhạy cảm hơn bề mặt.

Các yếu tố cần kiểm soát gồm:

  • Sứt cạnh trong quá trình gia công hoặc vận chuyển.
  • Va chạm khi nâng hạ.
  • Kính tiếp xúc trực tiếp với kim loại.
  • Setting block bố trí không phù hợp.
  • Kính bị ép quá chặt vào khung.
  • Sai số tại lỗ khoan.
  • Khoảng cách lỗ khoan và cạnh kính không phù hợp.
  • Liên kết tạo ứng suất tập trung.

Do đó, trong kiểm soát chất lượng kính tại công trường, kiểm tra cạnh kính không kém phần quan trọng so với kiểm tra bề mặt.

Thuộc tính nhiệt của kính cường lực

Kính cường lực có khả năng chịu ứng suất nhiệt tốt hơn kính ủ thông thường.

Đây là đặc tính quan trọng đối với kính ngoài nhà, đặc biệt khi một tấm kính đồng thời chịu:

  • Bức xạ mặt trời.
  • Bóng che từ kết cấu.
  • Chênh lệch nhiệt giữa các vùng trên cùng tấm kính.
  • Điều hòa phía trong công trình.
  • Nguồn nhiệt cục bộ.
  • Lớp phủ hấp thụ năng lượng mặt trời.

Tuy nhiên, “chịu nhiệt tốt hơn” không đồng nghĩa với “không thể vỡ do nhiệt”.

Thuộc tinh cửa kính cường lực
Thuộc tinh cửa kính cường lực

Ứng suất nhiệt hình thành như thế nào?

Khi các khu vực khác nhau trên cùng một tấm kính có nhiệt độ khác nhau, mức giãn nở cũng khác nhau.

Ví dụ:

  • Phần giữa kính chịu nắng trực tiếp.
  • Cạnh kính nằm trong khung và có nhiệt độ thấp hơn.
  • Một phần kính bị che bởi kết cấu hoặc rèm phía trong.

Sự chênh lệch này có thể tạo ra ứng suất nhiệt trong tấm kính.

Vì vậy, đối với façade và các ô kính lớn, cần đánh giá đồng thời:

  • Kích thước kính.
  • Màu kính.
  • Khả năng hấp thụ nhiệt.
  • Lớp phủ.
  • Bóng che.
  • Điều kiện cạnh kính.
  • Cấu tạo hệ khung.

Không nên coi việc sử dụng kính FT là lý do để bỏ qua bài toán thermal stress.

Đặc tính phá hủy của kính cường lực

Đây là một trong những đặc điểm giúp phân biệt rõ kính FT với kính ủ thông thường.

Khi trạng thái ứng suất cân bằng trong kính FT bị phá vỡ, năng lượng được giải phóng khiến tấm kính phân thành nhiều mảnh nhỏ thay vì tạo thành những mảnh lớn có cạnh sắc như kính ủ.

Đặc tính này giúp giảm nguy cơ thương tích nghiêm trọng từ các mảnh kính lớn.

Đặc tính phá hủy của kính cường lực
Đặc tính phá hủy của kính cường lực

Tuy nhiên, trong thiết kế công trình cần phân biệt hai khái niệm:

An toàn về dạng vỡ

Kính FT tạo dạng phân mảnh nhỏ hơn khi phá hủy.

An toàn sau phá hủy

Sau khi một tấm kính FT đơn bị phá hủy hoàn toàn, khả năng tiếp tục duy trì vai trò che chắn hoặc ngăn rơi có thể không còn.

Sự khác biệt này đặc biệt quan trọng tại:

  • Lan can kính.
  • Mái kính.
  • Skylight.
  • Kính trên cao.
  • Khu vực có nguy cơ người rơi.
  • Khu vực có nguy cơ kính rơi xuống phía dưới.

Tại những vị trí này, ngoài độ bền ban đầu còn cần xem xét trạng thái của hệ kính sau khi một lớp kính bị phá hủy.

Đây là lý do kính dán an toàn hoặc kính dán sử dụng các lớp kính đã xử lý nhiệt thường được xem xét trong những cấu hình yêu cầu khả năng lưu giữ kính.

Đặc tính quang học của kính cường lực

Quá trình gia nhiệt và làm nguội trong quá trình tôi có thể tạo ra một mức độ biến dạng quang học nhất định.

Hiện tượng này có thể biểu hiện dưới dạng:

  • Hình ảnh phản chiếu bị biến dạng nhẹ.
  • Độ phẳng quang học khác kính chưa xử lý nhiệt.
  • Các vùng phản xạ khác nhau khi quan sát ở một số góc.
  • Hiện tượng liên quan đến trạng thái ứng suất của kính khi quan sát trong điều kiện ánh sáng nhất định.

Với cửa hoặc vách kính nội thất, ảnh hưởng thẩm mỹ có thể không đáng kể.

Nhưng đối với façade có diện tích lớn, kính phản xạ mạnh hoặc công trình yêu cầu cao về thẩm mỹ mặt ngoài, biến dạng quang học cần được xem xét ngay từ yêu cầu kỹ thuật và quá trình phê duyệt mẫu.

Không nên chỉ đánh giá kính bằng cách quan sát một tấm riêng lẻ tại kho. Điều kiện ánh sáng, góc quan sát và cách bố trí nhiều tấm kính trên mặt đứng đều ảnh hưởng đến cảm nhận thực tế.

Giới hạn gia công sau tôi nhiệt

Một đặc tính rất quan trọng của kính FT là gần như không thể tiếp tục gia công kích thước theo cách thông thường sau khi đã tôi.

Các công đoạn sau phải hoàn thành trước khi kính đi vào lò tôi:

  • Cắt kính.
  • Mài cạnh.
  • Khoan lỗ.
  • Khoét góc.
  • Tạo hình.
  • Chuẩn bị các vị trí liên kết đặc biệt.

Điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý dự án.

Nếu:

  • Kích thước ô chờ sai.
  • Shop drawing chưa chính xác.
  • Vị trí bản lề thay đổi.
  • Vị trí tay nắm hoặc khóa thay đổi.
  • Lỗ khoan sai tọa độ.

thì tấm kính đã cường lực thường không thể sửa trực tiếp tại công trường mà có thể phải sản xuất lại.

Vì vậy, kiểm soát kích thước trước sản xuất là một phần quan trọng của quản lý chất lượng kính.

Không gian văn phòng sang trọng và hiện đại với Vách kính
Không gian văn phòng sang trọng và hiện đại với Vách kính

Ưu nhược điểm kính cường lực

Ưu điểm của kính cường lực

Kính cường lực được sử dụng rộng rãi nhờ những ưu điểm sau:

  • Khả năng chịu tác động tốt hơn kính thường cùng chiều dày.
  • Khả năng chịu ứng suất nhiệt phù hợp với nhiều điều kiện sử dụng.
  • Dạng vỡ giúp giảm nguy cơ tạo ra các mảnh kính lớn, sắc nhọn.
  • Cho phép tạo không gian mở và tận dụng ánh sáng tự nhiên.
  • Phù hợp với nhiều loại cửa, vách ngăn và cấu kiện kính kiến trúc.
  • Có thể kết hợp với kính dán, kính hộp và kính phủ để đáp ứng nhiều yêu cầu khác nhau.
  • Bề mặt thuận tiện cho việc vệ sinh và bảo trì.
  • Phù hợp với kiến trúc hiện đại, văn phòng, khách sạn và công trình thương mại.

Dù có nhiều ưu điểm, không nên lựa chọn kính cường lực chỉ dựa trên cảm nhận rằng đây là loại kính “bền” hoặc “an toàn”. Phương án kính phải được xác định trong tổng thể hệ thống và điều kiện sử dụng.

Nhược điểm của kính cường lực

Kính cường lực trong xây dựng đòi hỏi yêu cầu khắt khe về độ bền và sự an toàn. Tuy nhiên, giống như bất kỳ vật liệu xây dựng nào, nó có những hạn chế phải được xem xét. Kính cường lực phải được cắt, ép, đánh bóng và khoan trước khi ủ, vì nó không thể được làm lại sau này. Do các ứng suất cơ học cân bằng trong kính, bất kỳ hư hỏng nào cũng sẽ khiến kính bị vỡ. Mặc dù có độ bền cao, kính cường lực có thể vỡ khi tiếp xúc với một số điều kiện nhất định và nó đặc biệt dễ bị tổn thương dọc theo các cạnh. Tuy nhiên, một tác động tập trung với đủ sức mạnh ở giữa kính cũng có thể gây vỡ. Ý nghĩa an toàn phải luôn được xem xét khi sử dụng bất kỳ loại kính nào. Trong khi kính cường lực an toàn hơn kính thông thường, nó vẫn có thể vỡ.

Ứng dụng kính cường lực

Kính cường lực được sử dụng trong những ứng dụng cần kết hợp khả năng chịu tác động, ứng suất nhiệt, ánh sáng và tính thẩm mỹ: Vách ngăn kính cho nhà ở, vách kính văn phòng, khách sạn và vách kính mặt dựng cho các tòa nhà thương mại khác…

Cửa kính và cửa sổ

Kính cường lực có thể được sử dụng cho:

  • Cửa kính mở quay.
  • Cửa kính lùa.
  • Cửa kính tự động.
  • Cửa nhôm kính.
  • Cửa sổ.
  • Cửa ra vào khu thương mại.
  • Cửa kính không khung.

Đối với hệ cửa, việc lựa chọn kính phải được xem xét cùng kích thước cánh, trọng lượng kính, tần suất vận hành và khả năng chịu tải của bản lề, ray trượt hoặc phụ kiện. Không nên sử dụng một chiều dày kính cố định cho mọi loại cửa. Kính càng lớn và nặng thì yêu cầu đối với hệ khung, phụ kiện và điểm liên kết càng cao.

Vách kính văn phòng và vách ngăn

Kính cường lực được sử dụng phổ biến cho vách ngăn tại:

  • Văn phòng.
  • Showroom.
  • Khách sạn.
  • Nhà hàng.
  • Trung tâm thương mại.
  • Không gian tiếp khách.
  • Khu vực làm việc chung.

Vách kính cường lực giúp phân chia không gian mà vẫn duy trì ánh sáng và tầm nhìn. Giải pháp này tạo cảm giác thông thoáng, hiện đại và hỗ trợ việc tổ chức không gian linh hoạt. Đối với tấm kính cao hoặc khổ lớn, cần kiểm tra tải trọng, độ võng, rung động và cấu tạo liên kết thay vì chỉ tăng chiều dày theo kinh nghiệm.

Tòa nhà thương mại

Kính cường lực có nhiều ứng dụng trong các tòa nhà thương mại, từ cửa ra vào, vách ngăn đến các cấu tạo kính bao che. Vật liệu có thể được sử dụng trong các hệ lắp ráp có khung hoặc không khung, tùy theo yêu cầu thiết kế. Những khu vực có nguy cơ con người va chạm với kính cần được đánh giá kỹ về loại kính, chiều dày, dạng liên kết và tiêu chuẩn an toàn. Một số ứng dụng phổ biến gồm:

  • Vách kính văn phòng.
  • Cửa kính khu thương mại.
  • Lan can kính
  • Vách kính showroom.
  • Vách kính khách sạn: vách kính tắm, vách kính phòng ngủ…
  • Mặt dựng kính.
  • Sảnh và khu vực công cộng.
  • Vách ngăn nhà hàng.
Ứng dụng kính cường lực
Ứng dụng kính cường lực

Vách kính mặt dựng

Trong hệ mặt dựng, kính cường lực có thể được sử dụng như một lớp kính riêng hoặc trở thành thành phần của kính hộp và kính dán an toàn. Việc lựa chọn cấu tạo kính mặt dựng cần xem xét đồng thời:

  • Tải trọng gió.
  • Kích thước ô kính.
  • Cao độ lắp đặt.
  • Khả năng chịu chênh lệch nhiệt.
  • Yêu cầu cách nhiệt.
  • Khả năng cách âm.
  • Kiểm soát bức xạ mặt trời.
  • Rủi ro rơi kính.
  • Yêu cầu thẩm mỹ mặt ngoài.

Kính cường lực chỉ là một thành phần của hệ mặt dựng. Khả năng chịu tải, kín nước và kín khí còn phụ thuộc vào hệ nhôm, gioăng, keo, liên kết và chất lượng thi công.

Công trình nhà ở

Trong nhà ở và công trình dân dụng, kính cường lực thường được sử dụng cho:

Với các hạng mục có yêu cầu an toàn cao như lan can và mái kính, không nên mặc định một lớp kính cường lực đơn là đủ. Phương án cần được kiểm tra theo vị trí, tải trọng và yêu cầu giữ kính sau vỡ.

Vách kính và cửa kính phòng tắm

Kính cường lực được sử dụng phổ biến cho cabin tắm và vách ngăn khu vực ướt nhờ khả năng chịu tác động và dễ vệ sinh. Khi triển khai hạng mục này cần kiểm soát:

  • Kích thước tấm kính.
  • Vị trí khoan lỗ.
  • Chất lượng cạnh kính.
  • Loại bản lề và phụ kiện.
  • Khe hở vận hành.
  • Khả năng thoát nước.
  • Khoảng cách với vật liệu cứng.
  • Nguy cơ va chạm khi đóng mở.

Chiều dày kính cần được xác định theo kích thước, loại cửa và phương án liên kết, không nên lựa chọn chỉ dựa trên một cấu hình phổ biến.

Nhà hàng và khu dịch vụ thực phẩm

Kính cường lực có thể xuất hiện trong nhà hàng, khách sạn, quán bar và một số thiết bị phục vụ thực phẩm. Các ứng dụng thường gặp gồm:

  • Vách ngăn khu vực phục vụ.
  • Tủ và kệ trưng bày.
  • Mặt bàn.
  • Vách kính bếp.
  • Cửa kính.
  • Khu vực quầy bar.

Đối với kính sử dụng trong lò nướng hoặc thiết bị chịu nhiệt chuyên dụng, cần dùng đúng chủng loại kính được nhà sản xuất thiết kế cho ứng dụng đó. Không nên mặc định kính cường lực kiến trúc thông thường phù hợp với mọi thiết bị gia nhiệt.

Phương tiện giao thông

Kính xử lý nhiệt cũng được ứng dụng trong ngành giao thông nhờ khả năng chịu tác động và dạng vỡ đặc trưng.Tuy nhiên, kính sử dụng cho phương tiện phải đáp ứng tiêu chuẩn chuyên ngành riêng. Không nên sử dụng thông tin của kính ô tô để suy luận trực tiếp cho kính kiến trúc hoặc ngược lại. Kính cường lực được sử dụng trong các ứng dụng đòi hỏi khả năng chịu nhiệt, cường độ và an toàn.

Thi công Vách mặt dựng hệ Unitized Toàn Cầu Invest
Thi công Vách mặt dựng hệ Unitized Toàn Cầu Invest

Vách tắm kính vát góc 135 độ

Phân biệt kính cường lực, kính gia cường nhiệt và kính dán an toàn

Tiêu chí Kính cường lực Kính gia cường nhiệt Kính dán an toàn
Phương pháp xử lý Gia nhiệt và làm nguội nhanh Gia nhiệt và làm nguội chậm hơn Ghép nhiều lớp kính bằng lớp phim liên kết
Khả năng chịu tác động Cao hơn kính thường cùng chiều dày Cao hơn kính thường nhưng thấp hơn kính cường lực Phụ thuộc kính thành phần và cấu tạo
Dạng vỡ Phân thành nhiều mảnh nhỏ Tạo các mảnh lớn hơn Mảnh kính có xu hướng được giữ bởi lớp phim
Khả năng giữ kính sau vỡ Hạn chế với kính đơn Có xu hướng giữ lại trong khung tốt hơn Tốt hơn nhờ lớp phim liên kết
Vai trò chính Chịu tác động và giảm nguy cơ từ mảnh sắc Kiểm soát tải trọng và ứng suất nhiệt Hạn chế rơi kính và duy trì che chắn
Ứng dụng phổ biến Cửa, vách, cabin tắm Một số cấu tạo mặt dựng và kính dán Lan can, mái kính và vị trí cần giữ kính sau vỡ

Không nên lựa chọn ba loại kính này chỉ bằng cách so sánh loại nào “bền hơn”. Mỗi loại kính giải quyết một nhóm yêu cầu khác nhau.

Cách lựa chọn kính cường lực cho công trình

Trước khi lựa chọn loại kính và chiều dày, cần làm rõ các yếu tố sau:

Xác định vị trí sử dụng

Kính được dùng cho cửa, vách ngăn, mặt dựng, lan can hay mái kính? Mỗi vị trí có yêu cầu về tải trọng và trạng thái an toàn sau vỡ khác nhau.

Kiểm tra kích thước tấm kính

Tấm kính càng lớn thì trọng lượng, độ võng và yêu cầu đối với hệ liên kết càng cao. Không nên lựa chọn chiều dày chỉ dựa trên thói quen.

Xác định tải trọng tác động

Các tải trọng cần xem xét có thể bao gồm:

  • Tải trọng gió.
  • Va chạm của người sử dụng.
  • Tải trọng lên lan can.
  • Rung động.
  • Chênh lệch nhiệt.
  • Tải trọng đặc thù của công trình.
Cách lựa chọn kính cường lực cho công trình
Cách lựa chọn kính cường lực cho công trình

Xác định yêu cầu sau khi kính vỡ

Nếu khu vực yêu cầu duy trì lớp che chắn hoặc hạn chế kính rơi, cần đánh giá kính dán an toàn thay vì chỉ dùng kính cường lực đơn.

Kiểm tra hệ khung và phụ kiện

Kính phải tương thích với:

  • Hệ nhôm.
  • Bản lề.
  • Kẹp kính.
  • Tay nhện.
  • Hệ U.
  • Gioăng.
  • Keo.
  • Điểm kê kính.
  • Các liên kết vào kết cấu công trình.

Kiểm tra tiêu chuẩn và hồ sơ kỹ thuật

Hồ sơ vật liệu nên thể hiện:

  • Chủng loại kính.
  • Chiều dày.
  • Cấu tạo kính.
  • Kích thước.
  • Vị trí sử dụng.
  • Phương pháp xử lý.
  • Tiêu chuẩn áp dụng.
  • Yêu cầu kiểm tra chất lượng.
  • Mẫu hoặc thông số được phê duyệt.

Checklist kiểm tra kính cường lực trước khi lắp đặt

Chủ đầu tư, tổng thầu và bộ phận QA/QC có thể kiểm tra:

  • Đúng chủng loại kính theo hồ sơ được duyệt.
  • Đúng chiều dày và kích thước.
  • Cạnh kính không sứt, mẻ.
  • Bề mặt không có vết xước nghiêm trọng.
  • Lỗ khoan và phần khoét đúng vị trí.
  • Kính không bị cong vênh bất thường.
  • Dấu nhận diện phù hợp với hồ sơ.
  • Kính được kê và bảo quản đúng cách.
  • Kính không tiếp xúc trực tiếp với vật liệu cứng.
  • Phụ kiện và vật liệu đệm được lắp đầy đủ.
  • Khe hở lắp đặt phù hợp.
  • Kính không bị ép quá chặt vào khung.
  • Hệ cửa hoặc vách vận hành ổn định sau lắp đặt.

Những sai lầm thường gặp khi sử dụng kính cường lực

Chọn chiều dày kính theo kinh nghiệm: Cùng là kính cường lực nhưng kích thước và điều kiện chịu tải khác nhau sẽ cần phương án khác nhau. Không nên sao chép một cấu hình từ công trình này sang công trình khác.

Cho rằng kính cường lực an toàn cho mọi vị trí: Dạng vỡ thành mảnh nhỏ giúp giảm một số rủi ro va chạm nhưng không giải quyết yêu cầu giữ kính sau vỡ. Mái kính, lan can và kính trên cao cần được đánh giá riêng.

Không kiểm soát cạnh kính: Nhiều sự cố bắt đầu từ cạnh kính bị sứt hoặc tiếp xúc với vật liệu cứng trong quá trình vận chuyển, lưu kho và lắp đặt.

Sản xuất khi ô chờ chưa ổn định: Việc sản xuất kính quá sớm có thể dẫn đến sai lệch kích thước, vị trí lỗ phụ kiện hoặc khe hở lắp đặt.

Chỉ kiểm tra kính mà bỏ qua hệ liên kết: Một tấm kính đạt yêu cầu vẫn có thể làm việc không ổn định nếu bản lề, kẹp, khung, gioăng hoặc điểm kê không phù hợp.

Câu hỏi thường gặp về kính cường lực

Kính cường lực có cắt được không?

Kính phải được cắt, khoan và xử lý cạnh trước khi tôi. Sau khi đã cường lực, việc cắt hoặc khoan có thể làm tấm kính vỡ.

Kính cường lực có thể tự vỡ không?

Có thể xảy ra. Nguyên nhân có thể liên quan đến tổn thương cạnh, ứng suất lắp đặt, chênh lệch nhiệt, khuyết tật vật liệu hoặc tạp chất nickel sulfide.

Kính cường lực có an toàn tuyệt đối không?

Không. Dạng vỡ giúp giảm nguy cơ tạo ra các mảnh lớn có cạnh sắc, nhưng kính vẫn có thể vỡ và rơi khỏi khung. Mức độ an toàn phải được đánh giá theo toàn bộ cấu tạo hệ và vị trí sử dụng.

Kính cường lực và kính dán an toàn loại nào tốt hơn?

Không có loại kính tốt hơn cho mọi trường hợp. Kính cường lực có ưu thế về khả năng chịu tác động và dạng vỡ; kính dán an toàn nổi bật về khả năng giữ mảnh kính sau vỡ.

Nhiều hạng mục sử dụng kính dán được tạo thành từ các lớp kính đã xử lý nhiệt để kết hợp cả khả năng chịu lực và khả năng lưu giữ kính.

Nên sử dụng kính cường lực dày bao nhiêu?

Chiều dày kính phải được xác định dựa trên kích thước tấm, vị trí lắp đặt, tải trọng, hệ liên kết và yêu cầu thiết kế. Không nên áp dụng một chiều dày chung cho mọi loại cửa, vách, lan can hoặc mặt dựng.

Kính cường lực có sử dụng cho mặt dựng được không?

Có thể. Tuy nhiên, kính phải được lựa chọn trong tổng thể cấu tạo mặt dựng. Tùy yêu cầu, kính cường lực có thể được kết hợp thành kính hộp, kính dán an toàn hoặc kính phủ kiểm soát năng lượng.

Lựa chọn kính phải được đặt trong tổng thể hệ nhôm kính

Kính cường lực có nhiều ưu điểm về khả năng chịu tác động, ứng suất nhiệt và dạng vỡ. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế của hạng mục không chỉ phụ thuộc vào bản thân tấm kính.

Đối với công trình dự án, phương án kính cần được đánh giá đồng bộ với hệ nhôm, phụ kiện, liên kết, gioăng, keo, tải trọng và điều kiện thi công. Đây là cơ sở để kiểm soát chất lượng, hạn chế phát sinh và bảo đảm hệ nhôm kính làm việc đúng yêu cầu thiết kế.

Công ty nhôm kính Toàn Cầu Invest triển khai các hạng mục nhôm kính kiến trúc theo quy trình từ khảo sát, shopdrawing, gia công, lắp đặt đến kiểm tra chất lượng tại công trường.

Quý khách có nhu cầu tư vấn giải pháp kính cho công trình, vui lòng gửi bản vẽ hoặc BOQ để được trao đổi cụ thể:

Rate this post
0902 50 1185